I.  ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

     1. Tình hình chung hiện có:

    Địa điểm: tại khu phố Ninh Hòa, thị trấn Lộc Ninh

          * Cơ sở vật chất

    - Phòng học 20 có nhà vệ sinh khép kín( kiên cố)

    - Văn phòng làm việc: 4( kiên cô)

    - Bếp ăn: 1

    - Nhà vệ sinh : 05

    * Tình hình đội ngũ CB – GV – CNV:

    - Tổng số CB – GV – NV trong trường:  55

    Trong đó:

    + BGH:  03 ( đạt trình độ ĐHSP)  

    + Giáo viên:  40

    Trong đó:  TCSP: 2 Đ/c ; CĐSP: 4 Đ/c ; ĐHSP: 10 Đ/c; đang theo học lớp trung cấp mầm non: 04 Đ/c.

    + NV:  5

    Trong đó: Biên chế:  01, Hợp đồng: 04

    - Đảng viên: 13

    - Đoàn viên:  12

    -  Công đoàn viên: 27

     2. Thuận lợi:

    - Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo , Phòng GD & ĐT huyện Lộc Ninh. Năm học 2019-2020 trường Mầm Non Sao Mai được sát nhập từ 3 trường là Mầm non Sao Mai, Mẫu giáo Sơn Ca và Mẫu giáo Vành Khuyên. Trường được tiếp nhận trường mới với đầy đủ trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi.

    - Được sự quan tâm của Đảng ủy, UBND thị trấn lộc Ninh, và các ban ngànhđoàn thể

    - Được sự quan tâm nhiệt tình củ Hội PHHS nhà trường.

    - Đội ngũ CB – GV–NV nhiệt tình, có trách nhiệm,luôn yêu nghề, mếm trẻ

      3. Khó khăn:

- Mới tiếp nhận trường mới nên 1 số công trình, nhà vệ sinh hư hỏng, nước không đủ sinh hoạt

          - Thực giảm biên chế theo kế hoạch giảm nhân viên hợp đồng 68, không đủ số người làm việc.

   II.  NHIỆM VỤ CHUNG:

         1. Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án Phát triển GDMN giai đoạn 2019-2025; Xây dựng Kế hoạch thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo Luật Giáo dục năm 2019;

         2.Đẩy mạnh rà soát, sắp xếp phát triển trường lớp đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ, ban hành cơ chế chính sách. Duy trì ổn định tỷ lệ trẻ tới trường

         3. Từng bước tuyển dụng đủ số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu cầu chăm sóc giáo dục trẻ;

         4. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về GDMN; tăng cường năng lực quản trị nhà trường, đổi mới cơ chế quản lý cơ sở GDMN gắn với thực hiện tốt dân chủ trong hoạt động của nhà trường;  Đảm bảo an toàn về thể chất, tinh thần cho trẻ;

        5.   Tăng cường nề nếp dân chủ, kỷ cương trong nhà trường, đổi mới công tác quản lý, Bồi dưỡng nâng cao năng lực, phẩm chất đội ngũ giáo viên trong nhà trường .

          6. Tăng cường các điều kiện nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN; đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, tiếp tục thực hiện có hiệu quả chuyên đề “xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”;  khuyến khích trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng anh; Chú trọng tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số ( nếu có); quan tâm trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; Giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập; Đảm bảo thực hiện quyền trẻ em.  Đẩy mạnh công tác phổ cập GDMN cho tr 5 tuổi. Thực hiện công tác phổ cập GDMN cho tr 5 tuổi trong năm học 2019-2020.     

III. CÁC CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ CỤ THỂ:

  1. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua:

a/ Nội dung

Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Tích hợp nội dung học tập và làm việc theo tư tưởng, phong cách, đạo đức Hồ Chí Minh trong nhà trường.

Triển khai thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”, tiếp tục thực hiện các nội dung của cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong nhà trường .

b/ Chỉ tiêu :

- 100% tham gia học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức,phong cách HCM, tham gia đầy đủ các phong trào thi đua.

- 100 % CB-GV-CNV không vi phạm đạo đức tác phong, đảm bảo tốt kỉ luật lao động;

- 100 % cán bộ, công chức chấp hành tốt đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước, của ngành, thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế làm việc nội quy của trường đề ra; .

- 100% CB-GV-NV Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học” và lồng ghép tốt nội dung  làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách HCM.

2. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý giáo dục:

a. Nội dung:

- Triển khai , hướng dẫn kịp thời các văn bản qui phạm pháp luật: nghị định về phát triển GDMN; Thông tư ban hành điều lệ trường MN; Thông tư ban hành qui chế tổ chức hoạt động trường MN dân lập tư thục; Thông tư quy định thực hiện dân chủ cơ sở trong các cơ sở giáo dục; Nghị định quy định cơ chế quản lý của cơ sở GDMN, phổ thông; Nghị định quy định về chuyển đổi loại hình cơ sở GDMN ...); Tạo hành lang pháp lý để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về GDMN; Đồng thời, hướng dẫn thực hiện kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác quản lý.

-Triển khai thiện thực hiện thông tư 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

-Tiếp tục triển khai  đổi mới công tác quản lý giáo dục trong nhà trường , đặc biệt là đổi mới công tác sinh hoạt chuyên môn, Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở GDMN tại Điều lệ trường mầm non, các quy định về quản lý tài chính, quy chế dân chủ nhà trường .

b. Chỉ Tiêu:

- 100% CB-GV-NV được triển các văn bản và thực hiện theo hướng dẫn các văn bản qui phạm pháp luật.

-- 100% CB-GV-NV  thực hiện tốt việc thực hiện công khai theo quy định.

- 100% CB-GV ứng dụng CNTT trong quản lý và chăm sóc, giáo dục trẻ.

-- 100% GV-NV  thực hiện tốt việc cải cách hành chính không gây phiển hà cho phụ huynh

3. Phát triển mạng lưới  lớp  học,  tăng tỷ lệ huy động trẻ

a/ Nội dung

-Tiếp tục thực hiện quy định, sắp xếp mạng lưới trường,lớp mầm non xóa bỏ điểm luyện lẻ theo tinh thần Quyết định 343-QĐ/HU ngày 08/05/2018 của Huyện ủy Lộc Ninh về việc ban hành Đề án sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính trị huyện Lộc Ninh;

- Tiếp tục  thực hiện tốt các chính sách xã hội hóa giáo dục, phát triển GDMN ngoài công lập nhằm giảm bớt gánh nặng cho ngân sách nhà nước;

- Tăng cường công tác tham mưu, đầu tư về cơ sở vật chất , trang thiết bị dạy và học. đặc biệt là quy hoạch thêm quỹ đất để xây dựng thêm phòng học và các phòng chức năng nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc giáo dục trẻ và huy động trẻ đến trường đạt chỉ tiêu đề ra.

- Đầu tư xây dựng cảnh quan môi trường xanh, sạch đẹp, an toàn.

b. các chỉ tiêu cụ thể:

 - 17 lớp mẫu giáo- 3 nhóm trẻ

- Trẻ được học bán trú, 2 buổi đạt 100%

*. Chỉ tiêu cụ thể từng lớp

TT

 Lớp

Số trẻ

Ghi chú

1

Lá1

33

 

2

Lá 2

33

 

3

Lá 3

33

 

4

Lá 4

33

 

5

Lá 5

33

 

6

Lá 6

33

 

7

Chồi 1

28

 

8

Chồi 2

28

 

9

Chồi 3

28

 

10

Chồi 4

28

 

11

Chồi 5

28

 

12

Choài 6

28

 

13

Mầm 1

23

 

14

Mầm 2

23

 

15

Mầm3

23

 

15

Mầm 4

23

 

17

Mầm 5

23

 

18

Nhóm 1a

22

 

19

Nhóm 1b

22

 

20

Nhóm 1c

22

 

 

4.Củng cố, nâng cao chất lượng  PCGDMNCTE  5T và kiểm định chất lượng trường mầm non

a. Nội dung

         - Tập trung ưu tiên nguồn lực để đảm bảo thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi theo kế hoạch. 

-Tập trung thực hiện  công tác kiểm định chất lượng giáo dục theo Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/08/2018 quy định kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non

-Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chế độ ăn trưa theo Nghị định số 06/NĐ/CP ngày 05/01/2018 và việc xây dựng môi trường tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số.

b. Chỉ tiêu :

          - Huy động trẻ 5 tuổi đạt  100%.

          - 100%% trở lên trẻ trong độ tuổi hoàn thành chương trình.

          - 90% trở lên giáo viên đạt trình độ chuẩn. 

          - 100% lớp 5 tuổi có đủ đồ dùng và đảm bảo CSVC.

- Tiếp tục Đạt chuẩn PCGDMN trẻ 5 tuổi năm học  2019-2020

   5. Nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ

. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ

a. Nội dung :

          - Xây dựng và triển khai thực hiện Nghị định số 80/2017/NĐ-CP

          - Thực hiện tốt các hoạt động sơ cứu, cấp cứu tai nạn thương tích trong nhà trường, đồng thời với việc đẩy mạnh công tác truyền thông, tăng cường sự phối hợp với cha mẹ, cộng đồng trong công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ.

          - Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong nhà trường.

          b. Chỉ tiêu :

          - 100% các lớp đảm bảo an toàn tuyệt đối không để xảy ra ngộ độc, tai nạn gây thương tích cho trẻ trong nhà trường.

- 100% CBGV-NV thực hiện tốt nội dung phòng chống dịch bệnh.

-100% CBGV-NV thực hiện tốt và bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ

-100% không để xảy ra bạo lưc học đường trong nhà trường

5.2 Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe

          a. Nội dung:

          -Tiếp tục triển khai và thực hiện đầy đủ chế độ hộ trợ ăn trưa cho trẻ ở các xã khó khăn, Duy trì , nâng cao chất lượng bữa ăn bán trú.

- Kiên quyết trong năm học không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong nhà trường, đảm bảo đủ nước sạch cho trẻ ăn uống và sinh hoạt, tiếp tục xây dựng bếp ăn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

          - Xây dựng chế độ ăn cân đối đa dạng, hợp lý  

          -Thực hiện quy định về kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ.

          - Thực hiện chế độ kiểm thực 3 bước hằng ngày đầy đủ.

          -  Triển khai quyết định số  41/QĐ-TTg ngày 08/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Bảo đảm dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh, sinh viên để nâng cao sức khỏe, dự phòng bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản giai đoạn 2018 - 2025”

          -Triển khai công tác bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiên thức và năng lực của cán bộ , giáo viên, nhân viên về công tác y tế trường học, kiến thức về dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực đê nâng cao sức khỏe, dự phòng các bệnh không lây nhiêm. Lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng và giáo dục thể chất vào các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ hàng ngày, tuyên truyền đến các bậc cha mẹ trẻ về chế độ dinh dưỡng cân đối hợp lý giúp trẻ phát triển về thể chất.

          b. Chỉ Tiêu :

- 100% trẻ đến trường được cân đo theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng 4 lần/năm, khám sức khoẻ định

- 100% GV nắm vững nội dung, yêu cầu của đề án giai đoạn 2018-2025 củathủ tướng chính phủ, các thao tác vệ sinh để hướng dẫn, uốn nắn, sửa sai, hình thành thói quen hành vi văn minh cho trẻ.

- 100% trẻ biết sử dụng bàn chải đánh răng, súc miệng đúng quy định sau mỗi buổi ăn, tăng cường công tác vệ sinh răng miệng ở trường , ở gia đình.

- 100% các cháu được rửa tay dưới vòi nước chảy và biết thực hiện nếp sống văn minh trong sinh hoạt.

- Giảm tỷ lệ trẻ SDD nhẹ cân từ 0,33-0,76% ; trẻ thấp còi từ 1-1,5% so với đầu năm học và hạn chế tăng tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì

- 100% phụ huynh nắm được chế độ dinh dưỡng hợp lý

          5.3. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục; nâng cao chất lượng thực hiện  chöông trình GDMN: 

          a. Nội dung

- Tiếp tục xây dựng trường mâm non lấy trẻ làm trung tâm, giai đoạn 2016-2020

- Tiếp tục thực hiện  đề án  “phát triển gíao dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025 "

- Tăng cường tiếng việt cho trẻ em người dân tộc thiếu số .

- Tiếp tục sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi trong việc xây dựng kế hoạch giáo dục

- Tăng cường biện pháp chuẩn bị tiếng việt cho trẻ dân tộc thiểu số, đảm bảo 100% trẻ dân tộc đến trường được chuẩn bị tiếng việt trước khi vào lớp 1. Nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật, chống phân biệt đối xử với trẻ khuyết tật và trẻ nhiễm HIV

- Tiếp tục thực hiện việc lồng ghép tích hợp nội dung học tập và làm việc theo tư tưởng phong cách, đạo đức HCM, giáo dục ATGT, bảo vệ môi trường, kỹ năng sống, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, vào chương trình GDMN theo QĐ số trường biển, hải đảo; nội dung giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu, giáo dục dinh dưỡng vào chương trình GDMN một cách phù hợp, gắn với thực tế, tránh gây quá tải với trẻ và giáo viên, góp phần nâng cao hiệu quả gio dục. tuyên truyền phổ biến tầm quan trọng của giáo dục phát triển vận động cho trẻ mầm non đến phụ huynh học sinh và cộng đồng; xây dựng môi trường hoạt động, lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục vận động vào hoạt động vui chơi và các hoạt động khác; tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị để thực hiện chuyên đề.

- Tổ chức các hôi thi  Giáo viên giỏi, cấp dưỡng giỏi, thi đồ dùng, ẩm thực.

- Tiếp tục triển khai cho trẻ làm quen tiếng anh, đảm bảo chất lượng và hiệu quả

b. Chỉ tiêu:

          - 100% Giáo viên có đầy đủ các loại HSSS theo quy định, giáo án được duyệt trước khi lên tiết. Mục tiêu giáo dục phù hợp với từng độ tuổi và gắn với thực tế.

          - 100% các lớp đều góc và đồ chơi phục vụ cho chuyên đề  

- 100% caùc lôùp coù goùc tuyeân truyeân,  giaùo vieân thöïc hieän nghieâm tuùc lòch sinh hoaït moät ngaøy cuûa beù, moãi giaùo vieân coù töø 2 moùn ÑDDH coù chaát löôïng trôû leân.

          - Moãi giaùo vieân döï giôø 18 tieát/naêm. Thao giaûng 6 tieát/ GV/ naêm.

-        - 30% lớp được kiểm tra toàn diện

- 100% caùc hoaït ñoäng ñöôïc loàng gheùp vieäc giaùo duïc dinh döôõng, baûo veä moâi tröôøng,  rèn kỹ năng sống, giáo dục ATGT...

- tỷ lệ bé ngoan 80% trở lên, chuyên cần 90% trở lên

          - 80% trở lên giáo viên biết ứng duïng CNTT trong daïy hoïc nhaèm goùp phaàn ñoåi môùi phöông phaùp chaêm soùc, giaùo duïc treû.

- Trẻ lớp lá được làm quen với tiếng anh

          -Đẩy mạnh công tác truyền thông tới gia đình và cộng đồng nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.

* Chỉ đạo điểm:

 Điểm toàn diện và điểm chuyên đề “ Lấy trẻ làm trung tâm” : Lá 1, lá 2, chồi 1,chồi 4             

           6. Phát triển  đội ngũ CBQL- GV:

          a. Nội dung:

          - Thực hiện chỉ thị 1737/CT-BGDĐT

          - Thực hiện đề án vị trí việc làm theo kế hoạch thông tư 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV

          -Thực hiện bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ

-Thực hiện đầy đủ các chính sách đối với GVMN theo Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ và các chế độ, chính sách khác đối với CBQL, giáo viên và nhân viên.

-Tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng đạt chuẩn đào tạo theo quy định tại Luật Giáo dục sửa đổi.

          b. Chæ tieâu phaán ñaáu

          - 100% CB-GV tham gia hoïc tập bồi dưỡng thường xuyên, naâng cao trình độ chuyên môn, chaáp haønh toát nội quy, quy cheá chuyeân moân,

          - 80% giáo viên đăng ký dự thi GV giỏi.

          - 100% CBQL-GV-NV không vi phạm đạo đức nhà giáo, công bằng trong công chăm sóc nuôi dưỡng trẻ và có đạo đức nghề nghiệp.

          - 100% giaùo vieân coù ñuû HSSS theo quy ñònh.

          - Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn sư phạm  90%, trên chuẩn 80%.

-        -Trong năm kết nạp 1-2 đ/c và học lớp đối tượng 3-4 đ/c

7. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa và hội nhập quốc tế.

* Đối với nhà trường:

– Tiếp tục tham mưu với Ban quản lý dự án, Đảng uỷ, UBND thị trấn –Phòng giáo dục&ĐT,  sớm hoàn thành các hạng mục nhà kho, bờ kè, hành lang...và các trang thiết bị chưa đầy đủ

– Vận động phụ huynh đóng góp đầy đủ theo qui định của Nhà nước, theo thỏa thuận để phục vụ cho CSGD trẻ nhằm đảm bảo tạo điều kiện tốt nhất cho công tác dạy và học.

* Đối với các tổ chức trong nhà trường:

– Công đoàn, Đoàn thanh niên cùng với nhà trường thực hiện tốt các phong trào thi đua, đổi mới mạnh mẽ phương pháp, hình thức dạy học nâng cao chất lượng công tác chăm sóc – giáo dục trẻ.

– Xây dựng các bộ hồ sơ nhà trường, các đoàn thể, giáo viên đạt chuẩn, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, duy trì các hoạt động nâng cao chất lượng CSGD trẻ.

– Nêu cao tinh thần trách nhiệm trong việc tiếp tục tạo cảnh quan khuôn viên, xây dựng môi trường thân thiện của các tổ chức trong nhà trường như: trồng chăm sóc bồn hoa, cây cảnh, xây dựng vườn rau của bé,...

– Thu đúng, thu đủ theo thỏa thuận của phụ huynh để từng bước nâng cấp, tu sửa, mua sắm một số đồ dùng cần thiết.

– Tham mưu, nắm bắt tốt các chương trình, dự án, có nguồn kinh phí phù hợp cho việc quy hoạch và xây dựng CSVC trường lớp.

– Tạo dựng tốt cảnh quan môi trường xanh – sạch – đẹp, an toàn.

8. Tăng cường công tác ứng dụng CNTT

a.Yêu cầu:

- Thực hiện đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện tốt việc ứng dụng CNTT trong quản lý và chăm sóc, giáo dục trẻ;

-Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy .

 b. Chỉ tiêu:

 - 100% giáo viên biết ứng duïng CNTT trong daïy hoïc nhaèm goùp phaàn ñoåi môùi phöông phaùp chaêm soùc, giaùo duïc treû.

9. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non

Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ về đổi mới và phát triển GDMN trong nhà trường

 Phối hợp với các cơ quan ban ngành thị trấn, ấp tăng cường thông tin, truyền thông về giáo dục mầm non, tôn vinh các tấm gương điển hình, tiêu biểu có nhiều đóng góp phát triển GDMN. Tăng cường truyền thông việc thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ (đặc biệt trong năm học tiến hành tổng kết chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” và tổng kết giai đoạn 1 Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học DTTS”

Tăng tính chủ động trong công tác tuyên truyền, chú ý tuyên truyền về vai trò, vị trí của GDMN thông qua các lễ hội, qua thao giảng các tiết dạy tốt, hội thi “ GVG CDG, LĐDĐC” .Thực hiện công tác tuyên truyền theo tháng, theo các chủ đề, chuyên đề, chuyên mục trong năm học.

10. Một số hoạt động khác:

- Tổ chức hội lễ hội ẩm thực , hội thi ATGT trong nhà trường

- Tổ chức thi GVG cấp trường

- Tiếp tục đầu tư “xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm” PTVĐ.

11.Công tác thi đua :

Tập thể : LĐXS

Tổ chuyên môn : khối lá ; khối mầm, chồi  tiên tiến.

Công đoàn :vững mạnh

Chi đoàn : vững mạnh

Chi bộ: Trong sạch vững mạnh

Cá nhân :

+ LĐTT : 70%

  + GV gioûi caáp tröôøng :          30 /40

+CD giỏi cấp trường :       4   

+ CSTÑ caáp cô sôû :       1- 2